Bảng Giá Xi Măng Xây Dựng Mới Nhất Hôm Nay

Xi măng là một vật liệu xây dựng cực kỳ quan trọng trong quá trình thi công xây dựng nhà ngoài sắt, cát, đá, ... giá xi măng cũng thay đổi liên tục theo từng ngày và theo thị trường. Công ty Xây Dựng Kim Anh xin gửi đến quý khách bảng báo giá xi măng mới cập nhập trong năm 2024 với đầy đủ các loại xi măng đang có mặt trên thị trường như: Xi măng Thăng Long, xi măng Nghi Sơn, xi măng Holcim, xi măng Hà Tiên, ...

=> Tham khảo thêm: Bảng giá xây dựng mới nhất

Bảng giá xi măng mới nhất năm 2024

Sau đây là bảng báo giá xi măng mới nhất hiện nay vừa được cập nhật giúp quý khách tham khảo và đo lường, ước tính được chi phí xây dựng cũng như chi phí nhập vật liệu xi măng một cách hợp lý nhất.

BẢNG GIÁ XI MĂNG MỚI NHẤT NĂM 2024

STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Đơn giá có VAT
1 Giá Xi măng Nghi sơn bao/50kg 80.000 đ
2 Giá Xi măng Hà Tiên Xây Tô bao/50kg 75.000 đ
3 Giá Xi măng Hà Tiên Đa Dụng bao/50kg 85.000 đ
4 Giá Xi măng INSEE Xây Tô bao/50kg 72.000 đ
5 Giá Xi măng INSEE Đa Dụng bao/50kg 85.000 đ
6 Giá Xi măng Thăng Long bao/50kg 73.000
7 Giá Xi măng Cẩm Phả bao/50kg 69.000 đ
8 Giá Xi măng Fico bao/50kg 78.000 đ
9 Giá Xi măng Hoàng Thạch bao/50kg 73.000 đ
10 Giá Xi măng Công Thanh bao/50kg 74.000 đ
11 Giá Xi măng vicem Hạ Long bao/50kg 70.000 đ
12 Giá Xi măng Hà tiên PCB50 bao/50kg 75.000 đ
13 Giá Xi măng Hà tiên bền sun phát (PCB40-MS) bao/50kg 79.000 đ
14 Giá Xi măng Hải Phòng PCB30 bao/50kg  63.000 đ
15 Giá Xi măng Bút Sơn PCB30 bao/50kg 64.000 đ
16 Giá Xi măng Bỉm Sơn PCB30 bao/50kg 75.000 đ
17 Giá Xi măng Tam Điệp PCB40 bao/50kg 59.000 đ
18 Giá Xi măng Hoàng Mai PCB40 bao/50kg 63.000 đ
19 Giá Xi măng Hải Vân PCB40 bao/50kg 66.000 đ

Một số lưu ý và cách dùng xi măng

Theo Phòng Kỹ thuật – Tổng Công ty Xi măng Việt Nam, xi măng thông thường trên thị trường hiện nay là loại Xi măng Portland (không phụ gia) và Xi măng Portland hỗn hợp (có chứa phụ gia khoáng). Chất lượng xi măng được đánh giá bằng các tiêu chí cơ học, trong đó chỉ tiêu quan trọng nhất là mác xi măng. Đây là chỉ số cường độ bền nén của mẫu xi măng sau 28 ngày đêm (1 xi măng + 3 cát + tạo mẫu và kiểm tra trong điều kiện tiêu chuẩn). Chỉ số cường độ nén càng cao thì chất lượng xi măng càng tốt.

Tiêu chuẩn xi măng của portland Việt Nam ngày nay quy định 3 mác chính yếu: 30, 40, 50, nghĩa là cường độ nén của mẫu sau 28 ngày đêm cao hơn hoặc bằng 30, 40, 50 N/mm2. Theo đó, có thể hiểu rằng: Xi măng PC 30 là xi măng Portland mác 30, xi măng PCB 30 là xi măng Portland hỗn hợp mác 30, xi măng PC 40 là xi măng Portland 40, xi măng Portland PCB 40 là xi măng Portland hỗn hợp mác 40. Các loại xi măng này được kiểm nghiệm cơ học theo tiêu chuẩn TCVN 6016: 1995 (được biên soạn từ tiêu chuẩn quốc tế ISO 679: 1989) nên đều được đánh giá là đạt chuẩn quốc tế.

Cần lưu ý rằng, do tính chất của vùng nguyên liệu, hàm lượng ôxít tạo màu trong vật liệu và một phần do đặc tính của công nghệ sản xuất nên các loại xi măng có màu sắc khác nhau, mỗi loại đều có màu sắc truyền thống đặc trưng của mình. Do đó, các loại xi măng được sản xuất tại các nhà máy có màu sắc khác nhau nhưng nếu cùng mác thì chất lượng vẫn như nhau. Màu xi măng không phải là một chỉ số đánh giá chất lượng xi măng mà chỉ do thị hiếu người dùng gây nên.

Thêm một điều cần lưu ý rằng trên thị trường ngày nay phổ biến hai loại xi măng thông thường PCB 30 và PCB 40, trong đó xi măng PCB 30 được sử dụng cho xây dựng dân dụng và cao ốc, còn xi măng PCB 40 (hoặc PC 40, PC 50) được sử dụng cho các dự án đòi hỏi cấu trúc bê tông chịu lực cao. Để sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, người tiêu dùng nên tham khảo ý kiến ​​của nhà thiết kế hoặc ít nhất cũng phải tuân theo các hướng dẫn sử dụng được ghi rõ trên bao bì xi măng. Không nên sử dụng tùy tiện vì nếu không đủ lượng xi măng sẽ dẫn đến mác bê tông thấp hơn so với yêu cầu, nhiều quá lại gây lãng phí không cần thiết.