Bảng giá ép cọc bê tông cốt thép tại TP HCM

Phụ lục bài viết


1. Ép cọc là gì?

Ép cọc bê tông là phương pháp sử dụng các máy móc thiết bị hỗ trợ xây dựng, thực hiện đóng những cọc bê tông được đúc sẵn xuống vị trí nền đất sâu được đánh dấu trước nhằm tăng độ chịu lực cho nền móng ngôi nhà hoặc các công trình xây dựng.

1.1 Ép cọc bê tông là gì?

Ép cọc bê tông là một trong những biện pháp thi công trong ngành xây dựng được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Đây là phương pháp dùng các loại máy ép cọc bê tông ví dụ như: máy Neo, robot, búa rung... Sử dụng những máy móc chuyên dụng như vậy để đưa cọc xuống đất đến độ trỗi nhất định thì dừng thi công. Ép cọc bê tông là một phương pháp rất hữu hiệu trong thi công các công trình cao tầng.

Hiện tại ngành xây dựng ngày một phát triển vì thế mà dịch vụ ép cọc bê tông cũng phát triển và thi công bằng nhiều máy móc hiện đại hơn. Việc ứng dụng ép cọc cũng rộng rãi hơn, thi công từ các công trình ngõ hẹp đến các công trình đồ sộ...

1.2 Ép cọc bê tông cốt thép là gì?

Cọc bê tông cốt thép phổ biến từ xưa đến nay và ứng dụng rộng rãi, phổ biến ở đa dạng các loại công trình. Cọc bê tông cốt thép hiện tại gồm 2 loại chính: Cọc tròn ly tâm và cọc vuông cốt thép.

  • Cọc tròn ly tâm dự ứng lực được sản xuất với nhiều loại cọc: D300, D350, D400, D450, D500, D600, D700, D800, D900 được sản xuất hàng loạt theo 1 dây truyền. Loại cọc tròn ly tâm này được làm từ những sợi thép phi 10, sau đó được cuốn tròn theo những dây thép chủ, sau đó chúng được đổ bê tông theo phương pháp ly tâm và cuối cùng là đưa vào hấp trong lò công nghiệp với nhiệt độ 100 độ C.

  • Cọc vuông bê tông cốt thép: Không giống cọc ly tâm là sản xuất công nghiệp, loại cọc vuông bê tông cốt thép sản xuất theo hình thức thủ công hơn. Sản xuất loại cọc này theo khuôn dạng có sẵn, thực hiện trộn bê tông tươi, bo sắt, đưa sắt vào khuôn trước đó rồi tiến hành đổ bê tông, chờ bê tông khô rồi mới nhắc khỏi khuôn. Cọc vuông bê tông có các loại như sau: 200x200, 250x250, 300x300, 350x350, 400x400.

Bảng đơn giá ép cọc bê tông - Xây Dựng Kim Anh

Bảng đơn giá ép cọc bê tông - Xây Dựng Kim Anh

2. Các phương pháp ép cọc bê tông phổ biến hiện nay

Hiện tại có 2 phương pháp chính và phổ biến để ép cọc đó là: Phương pháp ép cọc đỉnh và phương pháp ép cọc ôm

2.1 Phương pháp ép đỉnh cọc bê tông

Phương pháp ép đỉnh là phương pháp thủ công đơn giản nhất. Người thi công sẽ thực hiện sử dụng máy ép thủy lực tác động từ trên đỉnh cọc, với lực tác dụng lên cọc một cách từ từ sẽ ép cọc xuống đất sao cho vững chắc. Sử dụng máy ép thủy lực sẽ tạo ra lực lớn hơn so với lực ma sát từ đất cát, đưa cọc xuống đất khoảng từ 6 - 8 m.

  • Ưu điểm: Ép cọc đơn giản, hiệu quả, thực hiện được hầu hết với các loại đất.
  • Nhược điểm: Thời gian thi công cho phương pháp này sẽ lâu vì là thực hiện thủ công và tốn rất nhiều sức khi ít có máy móc hỗ trợ. Sử dụng máy ép thủy lực cần có hệ thống khung đỡ tương đối mất thời gian

2.2 Phương pháp ép cọc ôm

Về cơ bản ép cọc ôm cũng giống với phương pháp ép đỉnh. Tuy nhiên ép ôm thực hiện tác dụng lực ở cả 2 bên hông cọc không tác dụng lên đỉnh cọc. Phương pháp này thích hợp cho mọi loại đất không cần đến sự hỗ trợ của giá khung cọc.

  • Ưu điểm: Tiết kiệm thời gian, hiệu quả tốt, không cần hệ khung di động để cố định cọc nên áp dụng được với mọi loại cọc dài ngắn khác nhau.
  • Nhược điểm: Lực ép của phương pháp ép ôm không khỏe như ép đỉnh, vì vậy khi gặp các nền đất sét hoặc á sét sẽ rất khó để ép cọc xuống do lực ma sát quá lớn. Nói theo cách khác, phương pháp này chỉ phù hợp với một số nền đất nhất định, độ phổ biến không nhiều như phương pháp ép đỉnh.

3. Các phương pháp thi công ép cọc bê tông cốt thép hiện nay

Ép cọc là cách xử lý nền móng phổ biến đảm bảo cho các công trình xây dựng trở lên vững chắc. Hiện nay, có 4 phương pháp thi công ép cọc bê tông được ứng dụng rộng rãi là: ép cọc bằng máy Neo, ép cọc bằng máy bán Tải, ép cọc bằng máy Tải và ép cọc bằng máy Robot.

3.1 Thi công ép cọc bằng máy Neo

Thi công ép cọc bằng máy Neo là phương pháp đóng cọc với việc khoan mũi neo sâu vào lòng đất để làm đối trọng thay tải sắt hoặc tải bê tông. Thường chỉ áp dụng cho các công trình nhà ở dân dụng, nhà xưởng nhỏ, khách sạn hoặc nhà nghỉ. Yêu cầu, mũi khoan neo có chiều dài 1.5m, đường kính 35cm, độ dày khoảng 15mm và tải trọng tùy thuộc vào công suất của máy ép.

  • Ưu điểm: Thi công nhanh chóng, dễ dàng thực hiện được ở cả các mặt bằng chật hẹp, không ảnh hưởng đến công trình liền kề, ít gây tiếng ồn, chi phí thấp.

  • Nhược điểm: Khả năng chịu lực không bằng ép tải sắt, nếu công trình cần tải lớn thì phải xác định được chiều sâu chôn cọc.

3.2 Thi công ép cọc bằng máy bán tải

Ép cọc bằng máy bán tải là phương pháp sử dụng máy thủy lực để tiến hành đâm sâu cọc xuống dưới lòng đất. Cách này cũng khá phổ biến, có thể áp dụng cho cả nhà ở và các công trình quy mô lớn. Lực ép của máy bán tải nằm trong khoảng 50 đến 60 tấn.

  • Ưu điểm: Chi phí thấp, phù hợp với nhiều công trình khác nhau, thi công đơn giản, dễ kiểm tra chất lượng sản phẩm.

  • Nhược điểm: Thời gian thi công lâu, độ an toàn không cao như ép bằng máy Neo hay Robot.

3.3 Thi công ép cọc bằng máy tải

Ép cọc bằng máy tải nghĩa là dùng sức tải từ đối trọng (những khối bê tông nặng) để tạo lực đóng sâu cọc xuống đất. Máy ép tải có tải trọng khoảng 60 đến 150 tấn. Cách này không được ứng dụng nhiều như 2 phương pháp trên.

  • Ưu điểm: Sức chịu tải cao, thích hợp cho các tòa nhà cao tầng, công trình quy mô lớn.

  • Nhược điểm: Cần mặt bằng rộng rãi mới có thể thi công, tốn nhiều thời gian, chi phí cao và gây tiếng ồn lớn.

3.4 Thi công ép cọc bằng máy Robot

Thi công ép cọc bằng máy Robot là cách làm mới và được đánh giá cao về chất lượng. Phương pháp này chuyên áp dụng khi thực hiện công tác làm nền móng cho dự án xây dựng lớn, tải trọng cao lên đến 1000 tấn. 

  • Ưu điểm: Độ chính xác cao, thời gian thi công nhanh chóng, có khả năng chịu tải cao mà các loại máy khác không làm được.

  • Nhược điểm: Giá thành đắt đỏ, bởi để tạo ra được một chiếc máy ép cọc bằng Robot không hề đơn giản và mất rất nhiều chi phí.

4. Bảng giá ép cọc bê tông tại tphcm

Bảng giá ép cọc bê tông tại tphcm

Bảng giá ép cọc bê tông tại tphcm

Thi công ép cọc bê tông hiện nay được thực hiện bằng những cách khác nhau, mỗi đơn vị thi công ép cọc sẽ dựa vào từng cách đó và đưa ra bảng báo giá ép cọc phù hợp với yêu cầu của quý khách hàng.

Dưới đây là bảng báo giá cho những cách thi công ép cọc bê tông khác nhau.

4.1 Bảng giá ép cọc bê tông NEO

STT

Tiết diện

Mác bê tông

Thép thái nguyên

Thép đa hội

Đơn giá cọc/m

Đơn giá ép/m

Đơn giá trọn gói/m

1

200x200

200

D14

 

135.000đ

30.000đ

165.000đ

2

200x200

200

 

D14

105.000đ

30.000đ

135.000đ

3

200x200

250

D14

 

135.000đ

30.000đ

165.000đ

4

200x200

250

 

D14

105.000đ

30.000đ

135.000đ

5

250x250

200

D14

 

190.000đ

45.000đ

235.000đ

6

250x250

200

 

D14

150.000đ

45.000đ

195.000đ

7

250x250

200

D16

 

185.000đ

49.000đ

234.000đ

8

250x250

200

 

D16

155.000đ

49.000đ

204.000đ

9

250x250

250

D14

 

170.000đ

49.000đ

219.000đ

10

250x250

250

 

D14

155.000đ

49.000đ

204.000đ

11

250x250

250

D16

 

190.000đ

49.000đ

239.000đ

12

250x250

250

 

D16

170.000đ

49.000đ

219.000đ

13

300x300

300

D16

 

280.000đ

70.000đ

350.000đ

14

300x300

300

 

D16

260.000đ

70.000đ

230.000đ

15

300x300

300

D18

 

300.000đ

70.000đ

370.000đ

Bảng giá ép cọc bê tông NEO

4.2 Bảng giá ép cọc ly tâm tròn D300, D350, D400, D500, D600

CỌC LY TÂM

Mác cọc Ly Tâm, PC, PHC

Chiều dài Cọc/m

Báo giá/md

Cọc Ly Tâm Đúc Sẵn PC, PHC – D300

#600-800

6,7,8,9,10,11,12

200.000-210.000

Cọc Ly Tâm Đúc Sẵn PC, PHC – D350

#600-800

6,7,8,9,10,11,12

260.000-270.000

Cọc Ly Tâm Đúc Sẵn PC, PHC – D400

#600-800

6,7,8,9,10,11,12

330.000-350.000

Cọc Ly Tâm Đúc Sẵn PC, PHC – D500

#600-800

6,7,8,9,10,11,12

430.000-460.000

Cọc Ly Tâm Đúc Sẵn PC, PHC – D600

#600-800

6,7,8,9,10,11,12

540.000-560.000

Bảng giá ép cọc ly tâm tròn D300, D350, D400, D500, D600

4.3 Bảng giá ép cọc bê tông bằng Robot

STT

Loại cọc bê tông

Loại sắt

Đơn giá cọc 

(cả vận chuyển)

Đơn giá ép

(khối lượng ép >1000m)

Đơn giá ép

(khối lượng ép

1

200x200, mác 250

D14 Việt Úc

135.000đ - 145.000đ/m

20.000đ - 60.000đ/m

Trọn gói 60 - 80 triệu

2

250x250, mác 250

D14 Việt Úc

190.000đ - 200.000đ/m

20.000đ - 60.000đ/m

Trọn gói 60 - 80 triệu

Bảng giá ép cọc bê tông bằng Robot

5. Kinh nghiệm ép cọc bê tông nhanh và chuẩn kỹ thuật nhất

Để ép cọc bê tông nhanh và đem lại hiệu quả cao, chúng ta có thể tiến hành theo những bước cụ thể dưới đây

Bước 1: Chuẩn bị cọc bê tông và mặt bằng trước khi thi công

Đầu tiên, cọc bê tông đúng tiêu chuẩn và kích thước phải được đưa đến công trường trước và đặt ở các vị trí thuận lợi cho việc lấy và đóng cọc khi thi công. Ngoài ra, cần đảm bảo vị trí để máy ép cọc có thể di chuyển.

Mặt bằng thi công phải được xử lý sạch sẽ và gọn gàng, đảm bảo không có chướng ngại vật cản trở máy ép cọc. Các cọc bê tông ở vị trí nào phải được đánh dấu trước để tránh nhầm lẫn.

Bước 2: Di chuyển và lắp đặt dàn máy ép

Trước khi thi công, máy ép cọc phải được di chuyển đến công trường, vị trí máy ép phải đảm bảo thuận lợi cho thi công mà không gây cản trở giao thông nếu làm nhà phố.


Qua những chia sẻ kinh nghiệm về bảng giá ép cọc bê tông ở trên của công ty Xây Dựng Kim Anh, chúng tôi hy vọng sẽ mang đến những thông tin hữu ích và thiết thực nhất cho quý khách hàng, hỗ trợ cho việc giám sát, chọn lựa phương pháp tối ưu nhất cho nền móng công trình xây dựng.

Ngoài cung cấp dịch vụ ép cọc bê tông, ép cọc bê tông cốt thép ra, công ty chúng tôi còn cung cấp nhiều dịch vụ xây dựng khác nữa như thiết kế nhà, xây nhà trọn gói, xây nhà phần thô, xây nhà xưởng, sửa nhà, sửa chữa chung cư,...quý khách có thể tham khảo thêm tại website www.xaydungkimanh.com hoặc liên hệ 0974.776.305 để được tư vấn thêm về các dịch vụ xây dựng. Chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng.

Nếu bạn đang có nhu cầu tìm nhà thầu thi công xây dựng giàu kinh nghiệm, có thể giúp bạn hoàn thành ép cọc bê tông, cũng như các công trình xây dựng nhà phố, nhà xưởng, nhà kho trong thời gian nhanh nhất với chi phí thấp nhất và chất lượng tốt nhất thì Công ty Xây Dựng Kim Anh chúng tôi chính là sự lựa chọn hàng đầu dành cho bạn.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ công ty!

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG KIM ANH

VPGD: 50I Trần Thị Bảy, KP 3, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP Hồ Chí Minh

MST: 0314264130

Website: www.xaydungkimanh.com

Email: [email protected]

Xem thêm:

Xây nhàXây nhà trọn gói, Bảng giá xây nhà, Đơn giá xây nhà, Báo giá xây nhà, Sửa nhà trọn gói, Xây nhà phần thô, Thiết kế nhà, Xây dựng, Xây nhà cấp 4, Quy trình xây nhà, Xây dựng nhà xưởng, Xây nhà giá rẻ, Sửa nhàSửa chữa nhà, Bảng giá sửa nhà, Sửa chữa nhà đẹp, Sửa chữa nhà HCM, Công ty sửa nhà, Sửa nhà chung cư, Sửa chữa khách sạn, Sửa chữa nhà quận 1, Sửa chữa nhà quận 2, Sửa chữa nhà quận 3, Sửa chữa nhà quận 4, Sửa chữa nhà quận 5, Sửa chữa nhà quận 6, Sửa chữa nhà quận 7, Sửa chữa nhà quận 8, Sửa chữa nhà quận 9, Sửa chữa nhà quận 10, Sửa chữa nhà quận 11, Sửa chữa nhà quận 12, Sửa chữa nhà quận Tân Bình, Sửa chữa nhà quận Tân Phú, Sửa chữa nhà quận Phú Nhuận, Sửa chữa nhà quận Bình Thạnh, Sửa chữa nhà quận Gò Vấp, Sửa chữa nhà quận Bình Tân, Sửa chữa nhà quận Thủ Đức, Sửa chữa nhà huyện Bình Chánh, Sửa chữa nhà huyện Hóc Môn, Sửa chữa nhà huyện Củ Chi

Hãy để lại ý kiến của bạn bên dưới